Học tiếng Anh

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH CHINH PHỤC A-Z NHANH

Chúng ta đã học và thực hành cách sử dụng các thì kể từ những ngày còn đi học. Có thể nói trong tiếng Anh, các thì là phần quan trọng nhất. Một trong những thì được nhiều người quan tâm nhất đó chính là tương lai hoàn thành. Trong bài viết hôm nay, mình sẽ giúp các bạn biết được chính xác hơn về cấu trúc của loại thì này và bài tập áp dụng vào nó.

Thì tương lai hoàn thành

Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành (Future perfect)

Thì tương lai hoàn thành được viết ở 3 thể: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Mỗi thể đều có những điểm nhận biết đặc biệt khác nhau, chúng tôi sẽ chỉ ra cho các bạn thấy rõ:

Thì tương lai hoàn thành

1. Khẳng định của tương lai hoàn thành

S + will + have + VpII

Diễn tả một hành động nhất định sẽ hoàn thành trong tương lai trong hoàn cảnh cụ thể. 

Ví dụ 1:  I will have opened this book before 9 o’clock this evening (Tôi sẽ mở cuốn sách này trước 9 giờ tối nay)

Ví dụ 2: She will have typed 50 pages by 5 o’clock this afternoon. (Cho tới 5 giờ chiều nay cô ấy đã hoàn thành 50 trang)

Xem thêm: cấu trúc due to: cách dùng và phân biệt chi tiết.

2. Phủ định của tương lai hoàn thành

S + will + not + have + VpII

Nhấn mạnh một sự vật, sự việc nào đó không xuất hiện, không thực hiện trong thời điểm ở tương lai. 

Ví dụ:  I will not have stopped my homework before 3 hours from now (Tôi sẽ không dừng làm bài tập về nhà trước 3 giờ kể từ bây giờ)

Sau will thêm not sẽ thành thể phủ định của dạng thì này. 

3. Nghi vấn của tương lai hoàn thành

Will + S + have + VpII?

Câu nghi vấn của thì tương lai hoàn thành thường dùng phương pháp đảo ngữ, tức là đảo will lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:  Will you have gone out by 9 pm tonight? (Bạn sẽ ra ngoài trước 9 giờ tối nay chứ?)

Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành khi xuất hiện các từ sau: 

  • by + thời gian trong tương lai ( by 8pm, by tomorrow, by next month,..)
  • by the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)
  • by the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)
  • before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2025,…)
  • khoảng thời gian + from now (3 weeks from now,…)

Xem thêm: 5s ghi nhớ cấu trúc It was not until nằm lòng.

Mình sẽ đưa một vài ví dụ và phân tích nó cho mọi người được hiểu rõ hơn về thì tương lai hoàn thành nha: 

Ví dụ 1: You can call me at work at 9 am. I will have arrived at the office by 9 (Bạn có thể gọi tôi tại nơi làm việc vào 9 giờ sáng. Tôi sẽ đến văn phòng trước 9 giờ)

Bạn có thể thấy dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành xuất hiện trong câu văn, đó chính là “by” và theo sau “by” là thời gian dự kiến trong tương lai.

Ví dụ 2: I won’t have written all the reports by next week (Tôi sẽ không viết toàn bộ báo cáo vào tuần tới)

Dấu hiệu nhận biết là by + nex week (tuần tới).

Quy tắc “bất di bất dịch” áp dụng bài tập

Một trong những điều khó khăn nhất khi học một ngôn ngữ mới đó là học các quy tắc trong ngữ pháp. Nắm được một số quy tắc trong tiếng Anh sẽ giúp bạn có được sự thuần thục trong việc lầm bài tập.

Vì vậy, chúng tôi đã tổng hợp một số quy tắc quan trọng mà bạn nên ghi nhớ khi nói và viết tiếng Anh có thể áp dụng tốt khi gặp thì tương lai hoàn thành.

1. Tính từ và trạng từ

Để có thể thẻ đặt câu với thì tương lai hoàn thành tốt, bạn phải đảm bảo sử dụng tính từ và trạng từ một cách chính xác.

Tính từ mô tả, xác định và định lượng người hoặc sự vật và thường đi trước danh từ. Chúng không thay đổi nếu danh từ là số nhiều. Trạng từ thay đổi động từ, tính từ và các trạng từ khác và thường đứng sau động từ. 

Hầu hết các trạng từ được tạo bằng cách thêm -ly vào một tính từ như trong ví dụ, nhưng một số trạng từ không thường xuyên, chẳng hạn như:

  • fast (adjective) – fast (adverb)
  • hard (adjective) – hard (adverb)
  • good (adjective) – well (adverb)

2. Chú ý đến từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ được phát âm giống như những từ khác nhưng có nghĩa khác nhau, thậm chí chúng được viết khác nhau. Điều này rõ ràng có thể tạo ra sự nhầm lẫn và không may là có rất nhiều từ này trong tiếng Anh. Ví dụ:

  • they’re – their – there
  • you’re – your
  • it’s – its
  • I – eye
  • here – hear
  • break – brake
  • flower – flour
  • our – hour

Vì vậy, khi bạn viết văn bản, hãy chú ý chính tả. Và khi bạn nghe, hãy nhớ rằng một từ bạn nghĩ rằng bạn đã hiểu sẽ có thể có nghĩa khác. Cố gắng hiểu ý nghĩa của từ đó theo đúng ngữ cảnh. 

3. Biết dịch nghĩa những từ ngữ cơ bản

Đối với những từ ngữ cơ bản, việc biết dịch nghĩa sẽ có lợi cho bạn rất nhiều bởi qua đó, bạn có thể đặt câu dễ dàng hơn. 

Kết luận

Bài viết trên đã giúp mọi người biết được thì tương lai hoàn thành là thì như thế nào. Hy vọng mọi người có được những kiến thức hữu ích xoay quanh thì này và áp dụng thì tương lai hoàn thành vào thực tế tốt nhất.

Thì tương lai hoàn thành hay bất cứ thì nào khác cũng đều là những thì cơ bản được nhiều người quan tâm, nó giúp ích trong việc làm bài tập, vận dụng vào đoạn văn tốt và nâng cao được kỹ năng cho mọi người.

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu về thì tại https://www.grammarly.com/blog/future-perfect/

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button