Ngữ Pháp Tiếng Anh

Các loại mệnh đề trong Tiếng Anh từ A đến Z không thể bỏ qua

Nếu bạn là người mới học tiếng Anh bạn không nên bỏ qua các loại mệnh đề trong tiếng Anh. Vì khi bạn nằm lòng các mệnh đè này thì bạn có thể dễ dàng vượt qua các kỳ thi cũng như giúp kỹ năng sử dụng tiếng Anh của bạn tự nhiên hơn. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các loại mệnh đề và cách dùng của chúng trong bài viết này nhé!

Mệnh đề trong Tiếng Anh là gì?

Các loại mệnh đề trong tiếng Anh cũng tương tự như mệnh đề trong tiếng Việt vậy. Bao gồm hai thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. Trong đó, phần vị ngữ chứa động từ đã được chia theo chủ ngữ và trạng từ, tính từ (nếu có) để bổ nghĩa cho câu.

Ví dụ: When I came, he was waiting for me. (Khi tôi đến, anh ấy đã đang chờ tôi.)

→ Có 2 mệnh đề là: “I came” và “He was waiting for me”.

Các loại mệnh đề trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh được chia làm 2 loại mệnh đề chính, gồm có: mệnh đề không phụ thuộc và mệnh đề phụ thuộc. Mỗi loại mệnh đề này lại có những đặc điểm khác nhau, được thể hiện đúng như tên gọi của chúng.

Các loại mệnh đề trong tiêng Anh cần nhớ

Mệnh đề không phụ thuộc

Mệnh đề không phụ thuộc (Independent clause) hay còn gọi là mệnh đề chính: Gồm chủ ngữ và tân ngữ. Trong câu, mệnh đề này vẫn mang nghĩa hoàn chỉnh khi đứng một mình. Để nối hai mệnh đề không phụ thuộc, ta dùng các liên từ như “but”,“and”, “for”, “or”, “nor”, “so” hoặc “yet” và dùng dấu phẩy trước đó.

Ví dụ:

I bought a red dress, and my buddy bought a pink dress. (Tôi mua một chiếc váy màu đỏ, và bạn tôi mua một chiếc váy màu hồng.)

→ Trong câu này thì cả hai mệnh đề được in đậm là mệnh đề chính.

Mệnh đề phụ thuộc

Mệnh đề phụ thuộc(Dependent clause) hay còn gọi là mệnh đề phụ. Về cấu tạo, mệnh đề cũng có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ nhưng khi tách ra khỏi câu, nó không mang nghĩa hoàn chỉnh. Do vậy, mệnh đề phụ thuộc không thể đứng một mình như một câu độc lập.

Ví dụ:

  • I fall in love when I see you. (Em đã biết yêu khi nhìn thấy anh.)

→ Mệnh đề chính là mệnh đề được gạch chân, mệnh đề phụ là mệnh đề còn lại.

  • I will buy this dress because I like it. (Tôi sẽ mua chiếc váy đó bởi vì tôi thích nó.)

→ Mệnh đề chính là mệnh đề được gạch chân, mệnh đề phụ là mệnh đề còn lại.

Các loại mệnh đề phụ trong tiếng Anh

Các loại mệnh đề phụ trong tiếng Anh được chia thành 3 loại chính:

Mệnh đề trạng ngữ

Cách dùng mệnh đề trạng ngữ

Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò của một trạng từ hoặc phó từ, thường theo sau những liên từ: because, although, when, where, if, as if, until,… để trả lời cho câu hỏi: Tại sao? Khi nào? Làm sao? Ở đâu? Trong bất kì ngữ cảnh nào?

Mệnh đề trạng ngữ gồm nhiều loại khác nhau, chẳng hạn: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, chỉ nguyên nhân, chỉ sự tương phản, chỉ sự so sánh, mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện…

Ví dụ:

  • I go to school although it rains. (Tôi vẫn đến trường học mặc dù trời mưa.)

→ Mệnh đề được gạch chân là mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản, mệnh đề còn lại là mệnh đề chính.

  • He sold the house because it was too small. (Anh ấy đã bán căn nhà bởi vì nó quá nhỏ.)

→ Mệnh đề được gạch chân là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mệnh đề còn lại là mệnh đề chính.

Mệnh đề tính ngữ

Mệnh đề tính ngữ (hay Mệnh đề quan hệ) đóng vai trò như 1 tính từ, bổ sung nghĩa cho danh từ hoặc đại từ trước nó, thường theo sau là những trạng từ quan hệ: why, where, when hay đại từ quan hệ: that, whom, whose, who, which… . Chức năng của mệnh đè tính ngữ làm chữ ngữ cho cả câu.

Ví dụ:

  • This is the book that I would like to buy. (Đây là quyển sách mà tôi muốn mua.)
  • The man who proposed to the girl yesterday is my brother. (Người đàn ông cầu hôn cô gái ngày hôm qua chính là anh trai tôi.)

Mệnh đề danh từ

Thế nào là mệnh đề danh từ?

Mệnh đề danh từ đóng vai trò như chủ ngữ, có chức năng như danh từ. Chúng ta có thể nhận biết mệnh đề danh từ khi thấy chúng đứng sau những từ: when, which, who, where, why, whether, that, how.

Ví dụ:

  • What I saw this morning was a beautiful. (Thứ mà tôi thấy lúc sáng nay là 1 khung cảnh tuyệt vời)
  • Why she quit her job is still mysterious. (Tại sao cô ấy bỏ việc vẫn còn là 1 bí ẩn.)

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề điều kiện (hay mệnh đề if) : dùng để miêu tả sự việc hay tình huống mà người nói không biết chắc chắn xảy ra/ có thật hay không. Hay nói cách khác mệnh đề điều kiện là mệnh đề phụ trong câu điều kiện, ta có:

Mệnh đề chính + mệnh đề điều kiện = Câu điều kiện

Ví dụ:

If you could speak French, you would be working in French. (Nếu bạn có thể nói tiếng Pháp, bạn sẽ làm việc ở Pháp.)

=> If you could speak French là mệnh đề điều kiện

Qua bài viết về các loại mệnh đề trong tiếng Anh, có lẽ các bạn đã hiểu rõ hơn về phần kiến thức này rồi nhỉ? Đừng quên thực hành và luyện tập thường xuyên để nắm vững điểm ngữ pháp này nhé!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button