Ngữ Pháp Tiếng Anh

Câu trực tiếp là gì? Cách chuyển sang câu gián tiếp cần nhớ

Câu trực tiếp là cấu trức ngữ pháp khá quen thuộc đối với người học tiếng anh. Qua bài viết này, mình sẽ giới thiệu thế nào là cấu trúc câu trực tiếp. Cũng như cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp sao cho thật chính xác.

Câu trực tiếp là gì

Câu trực tiếp là một câu thể hiện lại chính xác của người nào đó đã nói và nằm giữa dấu ngoặc kép. Trong câu trực tiếp (direct speech) thường có các động từ thông báo ở dạng quá khứ như : said, asked.

Câu trực tiếp là gì và vi dụ

Ex:

  • George said “I don’t realise it is so difficult.” (George nói “Tôi không nhận ra nó khó đến vậy.”)
  • Barbara said “I realised I like Paris after the trip”. (Barbara nói “Tôi nhận ra mình thích Paris sau chuyến đi”.)
  • She said “We need more information about our project.” (Cô ấy nói “Chúng ta cần thêm thông tin cho dự án của mình.”)

Câu trực tiếp: đảo ngược chủ ngữ và động từ tường thuật

Trong các câu tường thuật, đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn, khi mệnh đề tường thuật đứng cuối câu, ta thường đảo ngược chủ ngữ và động từ.

Ex:

  • “You’ll never guess who I’ve just met!” said Tim. (“Cậu sẽ không bao giờ đoán được tôi vừa gặp ai đâu!” Tim nói.)
  • “Can I speak to the dean?” asked Sam. (“Tôi có thể nói chuyện với trưởng khoa không?” Sam hỏi.)
  • “Everything has always been the same in our home,” said Marie. (Marie nói: “Mọi thứ trong nhà chúng tôi luôn không đổi”.)

Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Để tìm hiểu cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cho thật chuẩn, thì trước tiên cần hiểu đúng về câu gián tiếp. Đòng thời biết đâu là những điểm đặc biệt quan trọng mà chúng ta cần nằm lòng khi thực hiện thao tác chuyển câu này.

Thế nào là câu gián tiếp

Câu gián tiếp (reported speech) thường được sử dụng để lặp lại lời ai đó nói. Vì vậy, chúng ta thường thay đổi một số thành phần khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Bao gồm có: thì (tense), đại từ/ đại từ sở hữu (Pronouns & possessives), trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (adv & adj). Dấu ngoặc kép không được sử dụng trong câu gián tiếp.

Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Ex:

  • Jack said ‘I’m not satisfied with this result.’

=> Jack said that he was not satisfied with that result.

  • ‘What made her so happy?’ he asked.

=> He asked what had made her so happy.

Lùi về một thì

Sự đổi về thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta nên lùi về một thì. Vì câu nói gián tiếp lặp lại lời nói đã nói trước đó.

Thì trong câu trực tiếp Thì trong câu gián tiếp
Hiện tại

Hiện tại hoàn thành

Quá khứ

Quá khứ hoàn thành

Tương lai (shall/ will)

Tương lai hoàn thành (will/ have)

Câu điều kiện

Quá khứ

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành

Không đổi

Should/ would

would/ have

không đổi

Lưu ý: Một số trường hợp sau sẽ giữ nguyên thì gốc của câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp.

  • Miêu tả chân lý, sự thật hiển nhiên
  • Thì quá khứ hoàn thành.
  • Trong câu có xuất hiện năm cụ thể.
  • Các câu có cấu trúc sau: as if, if only, as though, wish, would rather, it’s high time, mệnh đề IF loại 2, loại 3 

Đổi ngôi đại từ trong câu trực tiếp

Bên cạnh sự thay đổi về thì, chúng ta cũng cần đổi ngôi các đại từ/ đại từ sở hữu trong câu trực tiếp.

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
I

me

my

mine

we

us

our

ours

you

your

yours

this

these

he, she

him, her

his, her, the

his, hers

they

them

their, the

theirs

they, them

their, the

theirs

that

those

Đổi trạng từ/tính từ chỉ nơi chốn, thời gian

Các thay đổi về trạng từ/ tính từ chỉ thời gian/nơi chốn

Cuối cùng, đây là điều mà nhiều bạn thường hay mắc phải: quên đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn. Vì vậy, hãy ghi nhớ các trường hợp dưới đây và sử dụng khi cần đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp nhé.

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
here

now

today

tomorrow

yesterday

ago

there

then

that day

the day after, the next day

the day before, the previous day

before, earlier

Các loại câu trực tiếp, gián tiếp thường gặp

Trong tiếng anh, có 3 loại câu trực tiếp, gián tiếp mà bạn sẽ thường gặp ở các bài ngữ pháp hay văn bản báo chí.

Câu khẳng định

Cấu trúc câu khẳng định là câu phổ biến và có cấu trúc khá đơn giản. Do đó, đừng quên cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dạng câu này nhé. Chỉ cần nhớ 3 điểm mà bạn cần thay đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp mà mình đã nêu ở trên. Bao gồm: lùi về 1 thì, đổi đại từ và trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn.

S + say(s)/said + (that) + S + V

Hoa said to me “I have to go to the library this weekend.”

=> Hoa told me she had to go to the library that weekend

David said that “I learned how to swim when I was 5.”

=> David said that he had learned how to swim when I was 5.

Lưu ý: 

  • Said to O => told O
  • Chỉ dùng said that hoặc said to O. Không dùng said to that

Câu mệnh lệnh

Bạn có thể nhận biết câu mệnh lệnh khi câu đó bắt đầu bằng động từ (V) hay có cấu trúc yêu cầu, mệnh lệnh như: Would you mind, could you…

S + asked + to + V nguyên mẫu + O

Ex:

  • “Turn off the light in the living room, please.”  asked Anne

=> Anne asked me to turn off the light in the living room.

  • “Could you bring my shirt tomorrow?”

=> She asked me to bring her shirt the day after.

Câu hỏi Yes – No

Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi yes – no

Khi câu trực tiếp không có từ để hỏi (wh _question) thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ thêm if hay whether.

S + asked if/ whether + S + V (lùi về 1 thì) + O

Ex:

  • ‘Are you Vietnamese?’ asked she

=> She asked if I was Vietnamese.

  • The receptionist asked “Do you want to book a table near the window?”

=> The receptionist asked whether I wanted to book a table near the window.

Câu hỏi có từ để hỏi Wh_question

Khi câu hỏi có chứa các từ để hỏi như: who, what, when, where, why, how thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta sẽ có cấu trúc:

S + asked (O) + wh_question + S + V (lùi về 1 thì)

Ngoài asked, ta còn có thể dùng các động từ như: wanted to know/ wondered.

Lưu ý: trong câu gián tiếp không còn dấu chấm hỏi (?).

Ex:

  • He asked me “what do you prefer to do on the weekend?”

=> He asked me what I preferred to do on the weekend.

  • She wondered “who have they invited to their wedding?”

=> She wondered who we had invited to our wedding.

Bài tập

  1. “Where is my book?” John asked.

He asked……………………………………… ………………….

  1. “Do you have free time?” George asked us.

George asked us………………………………………… ……………….

  1. “Which shoes do you like best?” she asked Anne

She asked Anne………………………………….. ……………………..

  1. “Would you mind visiting your grandmother?” he asked his children.

He wanted to know………………………………………. …………………

  1. “Go to bed right away,” her mother said to her.

 Her mother told her ………………………………………….. .

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button