Ngữ Pháp Tiếng Anh

Meanwhile dùng sao cho đúng? Và các từ tương tự hay sử dụng

Meanwhile là trạng từ thường được dùng để liên kết các mệnh đề trong tiếng Anh. Với nhiều người học, cách sử dụng cụm từ này thường hay bị nhầm lẫn với một số cấu trúc tương đương khác như while hoặc meantime. Vậy cấu trúc Meanwhile, dùng sao cho đúng? Hãy theo dõi bài viết dưới đây.

Ý nghĩa và cách sử dụng Meanwhile

Meanwhile được dùng trong câu với mục đích để gắn kết các ý, các sự kiện được đề cập trong câu. Trạng từ meanwhile thể hiện tính logic của sự kiện, quá trình nhằm giúp câu của bạn trở nên rõ ràng mạch lạc hơn.

Cách dùng trạng từ meanwhile để nối câu

Từ meanwhile sẽ được dùng để liên kết hai mệnh đề ( S+ V) trong câu, thường đứng trước mệnh đề thứ hai và đi kèm với đấu phẩy.

S1 + V1 meanwhile, S2 +V2

Trong tiếng việt, “meanwhile” có thể hiểu là “cho đến khi” điều gì đó xảy ra hoặc “trong khi” điều gì đó đang xảy ra.

Ví dụ:

– He continued going there, meanwhile, his friends decided to go back home.

(Anh ta tiếp tục đi tới đó, trong lúc đó, bạn bè anh ta quyết định quay trở về nhà.)

– She met him at the coffee shop, meanwhile, her husband stayed at home and didn’t know anything.

(Cô ta gặp gã đó ở quán cà phê, trong khi đó chồng cô ta ở nhà và chẳng biết gì cả.)

– Why are you still at home? Meanwhile, she has to go out and work hard.

(Sao cậu vẫn ở nhà? Trong khi đó cô ấy phải ra ngoài và làm việc vất vả.)

Các từ đồng nghĩa với Meanwhile

While, meantime, in the interim (tạm thời) hay in the meantime, at the same time… là các từ đồng nghĩa với meanwhile (meanwhile synonyms). Vì có nhiều từ tương tự nên dễ khiến người học bối rối khi sử dụng, mình sẽ giúp bạn phân biệt một số từ và cụm từ này nhé!

In the meantime: trong lúc đó/ trong khi

In the meantime – Một trong những meanwhile symnonyms

Ví dụ

– We won’t climb the mountain till snow stops. In the meantime, we just stay at the motel and wait.

(Chúng tôi sẽ không leo núi cho tới khi tuyết ngừng lại. Trong thời gian đó, chúng tôi chỉ ở nhà nghỉ và chờ đợi.)

– Another project will begin soon. In the meantime, we are having free time and relaxing in the countryside.

(Một dự án khác sẽ bắt đầu sớm thôi. Trong lúc đó, chúng tôi đang có thời gian rảnh rỗi và nghỉ ngơi ở vùng đồng quê.)

For the moment hoặc for the present: vào lúc này

Ví dụ

– You should follow and tell her what you know for the moment. Other things are not important anymore.

(Việc cần làm bây giờ là bạn nên chạy theo và nói cho cô ấy những gì bạn biết. Những điều khác không còn quan trọng nữa.)

– We will start later. For the present, we should recheck what they send us.

(Chúng ta sẽ bắt đầu sau. Còn lúc này, chúng ta nên kiểm tra lại cái mà họ đã gửi tới chúng ta.)

While: trong lúc, trong khi, ngay khi

Ví dụ của từ nối while trong tiếng Anh

Ví dụ

– While I was standing in front of her house, she was meeting him at the hotel.

(Trong cái lúc tôi đang đứng ở trước cửa nhà cô ấy thì cô ấy lại đang gặp anh ta ở khách sạn.)

– My mother is cooking in the kitchen while my father is sitting in the living room and watching a football match.

(Mẹ tôi đang nấu cơm ở bếp trong khi ba tôi đang ngồi ở phòng khách và xem đá bóng.)

At the same time: cùng lúc đó/ đồng thời

Ví dụ

– We don’t like her, but at the same time, we have to accept her to join our team. She is our boss’s girlfriend.

(Chúng tôi không ưa cô ta nhưng đồng thời chúng tôi vẫn phải chấp nhận cô ta tham gia vào đội. Cô ta là bạn gái của sếp.)

– No one likes an argument, but at the same time, we will still have to argue for solving our problem.

(Chẳng ai thích tranh luận nhưng đồng thời chúng tôi sẽ vẫn phải tranh luận để còn giải quyết vấn đề.)

Bài tập với meanwhile và các từ/cụm từ đồng nghĩa

Bài tập thực hành về meanwhile

Bạn hãy thử hoàn thành bài tập dưới đây với meanwhile và các từ mang nghĩa tương đương.

  1. My little brother was playing football with friends,…., I was sitting on the bench and reading a book.
  2. She doesn’t like eating pork but….. she will not be able to refuse because there is nothing to eat now.
  3. I saw something strange …. walking in the park.
  4. He comes for the interview soon, so he listens to music….
  5. In the north of the island, it was raining so heavy….., it was windy in the south.
  6. …. I was there, I met him.
  7. Our party will begin soon. ….., we play guitar.
  8. My mother will come back home soon……I have to clean my room.
  9. I hate my job, but…..I can’t give up. If giving up, I won’t have money for my life.
  10. We need to finish this task….. Don’t make noise!
  11. ….you have to concentrate on what you are doing. If not, you will lose everything.
  12. Her husband is working at home while she is going to the market.
  13. ….having lunch in my restaurant, I met my old friends.
  14. I love him,…..I am afraid of him.
  15. This story made me laugh,…. it made me cry.

Hy vọng qua bài này các bạn đã không còn thắc mắc về cách dùng các từ/cụm từ nối như meanwhile, while, at the same time nữa.  Nếu bạn vẫn cảm thấy điều gì cần bổ sung, hãy chia sẻ với mình nhé.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button